Hiển thị các bài đăng có nhãn Windows. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Windows. Hiển thị tất cả bài đăng

Ý NGHĨA CỦA PHÍM CHỨC NĂNG F1 TỚI F12 TRÊN MÁY TÍNH, LAPTOP LÀ GÌ?


Các chức năng của phím F1
 ===================
- Phím này sử dụng để hỗ trợ (Help) mọi ứng dụng, cả trinh duyệt và những tiện ích … Khi bạn cần đến sự trợ giúp từ hệ thống thì bạn hãy nhấn vào F1 để mở cửa sổ hướng dẫn cho bạn.
- Bạn có thể sử dụng phím F1 để vào BIOS khi khởi động máy tính.
- Để mở cửa sổ Microsoft Windows help and support center thì bạn hãy sử dụng tổ hợp phím Windows + F1.
- Nếu như bạn đang sử dụng cửa sổ Windows Explorer, bạn muốn hiển thị Task Pane thì hãy sử dụng tổ hợp phím Ctrl + F1.

Các chức năng của phím F2
 ===================
- Khi bạn muốn đổi tên file hay thư mục thì hãy sử dụng phím F2
- Nếu như muốn mở file như MS Word thì hãy sử dụng tổ hợp phím Alt + Ctrl + F2
- Để mở cửa sổ xem trước trong Word thì hãy nhấn tổ hợp phím Ctrl + F2
Các chức năng của phím F3
 ===================
- Phím F3 kết hợp với một số phím khác sẽ gọi chức năng tìm kiếm những phần mềm thông dụng trên MS – DOS hoặc Windows.
- Trong Microsoft Outlook, nhấn Windows + F3 để gọi tìm kiếm nâng cao.
- Trong Word, để chuyển đổi định dạng văn bản chữ hoa và chữ thường thì bạn hãy nhấn Shift + F3
Các chức năng của phím F4
 ===================
- Trên Windows Explorer và Internet Explorer, khi bạn nhấn F4 thì nó sẽ mở cho bạn thanh địa chỉ
- Để đóng/mở cửa sổ trong cửa sổ hiện tại. Chẳng hạn như một tab trong chương trình thì bạn hãy nhấn tổ hợp phím Ctrl + F4
- Để đóng cửa sổ hệ thống trong Windows thì hãy nhấn tổ hợp phím Alt + F4
Các chức năng của phím F5 
===================
- Đầy là phím quen thuộc cho phép bạn làm mới trang hiện tại (Reload hoặc Refresh) chương trinh. Hoặc xắp xếp lại các thư mục trên màn hình máy tính hay ứng dụng trong windows.
- Dùng khởi động chế độ trình chiếu trên PowerPoint
Các chức năng của phím F6
 ===================
- Có tác dụng di chuyển con trỏ trong thanh địa chỉ và có tác dụng bôi đen thanh địa chỉ trên các trình duyệt.
- Đối với Microsoft Word, để mở tài liệu hãy nhấn Ctrl + Shift + F6
Các chức năng của phím F7
 ===================
- Trong Microsoft Word và một số những chương trình tài liệu khác, F7 có chức năng kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp
- Tắt mở các chức năng Caret browsing trên Firefox và IE 8 trở lên
Chức năng của phím F8
 ===================
- Đây là phím có chức năng khởi động máy tính vào chế độ an toàn – Safe Mode.
Chức năng của phím F9
 ===================
F9 gần như không có chức năng gì trên máy tính của bạn. Nó có tác dụng làm xuất hiện lên chương trình trợ giúp màn hình và chỉ ra những từ có chức năng quan trọng trong một số chương trình cá nhân.
Các chức năng của phím F10
 ===================
- Trên các cửa sổ bạn đang sử dụng thì F10 sẽ hiển thị thanh Menu cho bạn.
- Shift + F10: Giống như click chuột phải
- Hiển thị thông tin BIOS, điều này sẽ làm việc trên một số dòng máy tính khi khởi động.
Các chức năng của phím F11
 ===================
- Phím F11 sẽ hiển thị chế độ toàn màn hình. Nó phát huy tác dụng trên bất cứ trình duyệt Web nào.

- Vào chế độ Recovery trên các máy hiệu Emachines, Gateway, Lenovo
- Tác dụng ẩn các cửa sổ đang mở và hiển thị màn hình chính trên các máy tính cài Mac OS 10.4 trở lên.
Các chức năng của phím F12
 ===================
- Chức năng hiện cửa sổ Save As trong Microsoft Word

- Mở cửa sổ Kiểm tra phần tử trên bất cứ trình duyệt nào.

- Hiển thị Menu Boot với một số dòng Mainboard
- Ctrl + Shift + F12: Là lệnh in tài liệu Microsoft Word
 ===================
Ngoài ra, Fn + F1 đến Phím F12 bình thường sẽ thực hiện những nhiệm vụ được mô tả bằng ký hiệu trên các phím tương ứng. Điều này thường được tích hợp trên những máy tính xách tay.

TẠO ĐIỂM RESTORE TRONG WINDOW 8

Khi Windows 8 và Windows 8.1 được giới thiệu, Microsoft đã thêm vào chúng tính năng Refresh PC giúp nhanh chóng khôi phục hệ thống trở về tình trạng ban đầu, hoặc tạo ra 1 ảnh chụp toàn bộ hệ thống ở thời điểm xác định để có thể khôi phục lại bất cứ lúc nào.


HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Làm thế nào để tạo 1 điểm Restore Point trong Windows 8.1?
Hộp thoại ‘System Properties’ xuất hiện, bạn nhấn chọn tab ‘System Protection’
Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1
Nhấn chọn ổ đĩa hệ thống cần tạo Restore Point và nhấn tiếp ‘Configure’, trong hộp thoại Configure, bạn nhấn chọn ‘Turn On’ để kích hoạt bảo vệ cho ổ đĩa.
Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1
Sau khi đã chuyển sang ‘On’, bạn nhấn tiếp vào nút lệnh ‘Create’
Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1
Cửa sổ ‘System Protection’ sẽ xuất hiện, bây giờ bạn hãy nhập tên của điểm Restore Point tùy ý và nhấn ‘Create’ để bắt đầu quá trình tạo điểm khôi phục
Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1
Quá trình làm việc bắt đầu. Và sau khi đã hoàn thành
Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1
Cách khôi phục lại hệ thống bằng Restore Point
Mở lại hộp thoại System Properties từ hộp thoại ‘Run’ bằng lệnh ‘Sysdm.cpl’ và nhấn chọn tab ‘System Protection’. Tại đây, bạn nhấn chọn ổ đĩa mà mình đã tạo Restore Point trước đó và chọn lệnh ‘System Restore’
Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1

Hộp thoại ‘System Restore’ xuất hiện, bạn hãy nhấn ‘Next’.
Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1

Chương trình sẽ tiến hành quét hệ thống để tìm ra các bản Restore Point đã được lưu trữ trước đó và liệt kê danh sách ra cho bạn.
Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1

Bây giờ bạn hãy nhấn chọn vào 1 Restore Point có thời gian tạo gần nhất và nhấn ‘Next’
Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1

Hộp thoại xác nhận sẽ xuất hiện, bạn hãy nhấn tiếp ‘Finish’ để xác nhận
Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1

Một hộp thoại xác nhận nữa sẽ xuất hiện, hãy nhấn ‘Yes’ để xác nhận
Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1

Ok, bây giờ quá trình khôi phục trở lại sẽ bắt đầu. Máy tính sẽ khởi động lại và tiến hành quá trình khôi phục
Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1

Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1

Tạo điểm sao lưu và phục hồi trong Windows 8.1

Sau khi kết thúc quá trình, một thông báo có nội dung ‘System Restore completed successfully’ sẽ xuất hiện để cho bạn biết quá trình khôi phục đã kết thúc.