Hiển thị các bài đăng có nhãn Office. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Office. Hiển thị tất cả bài đăng

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM AVERAGE TRONG EXEL

 Tiếp tục với các hàm trong Excel, hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm Average. Hàm tính trung bình cộng

*     Công dụng: Dùng tính trung bình cộng các số. Khi cần tính trung bình các số thì ta dùng hàm này.
*     Cấu trúc: AVERAGE(Number1,Number2,...)
*     Giải thích :
*     Number1,Number2 . . . Là các số cần tính trung bình cộng hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
*     Kết quả của hàm là một số có giá trị là trung bình cộng của các số trên.
*     Thí dụ:
       Average(1,2,3,4)
Ý nghĩa ta lấy  các số 1+2+3+4 = 10/4 =2.5.
Average(1,2,3,4) = 2.5
Vậy  Average(10,20) là nhiêu các bạn.
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ. 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM MIN TRONG EXEL

Tiếp tục với các hàm trong Excel, hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm MIN

*     Công dụng: Dùng tìm giá trị nhỏ nhất. Khi ta cần tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số thì ta dùng hàm này.
*     Cấu trúc: MIN(Number1,Number2,...)
*     Giải thích:
*     Number1,Number2 . . .: Là các số cần tìm giá trị nhỏ nhất hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
*     Kết quả của hàm là một số nhỏ nhất trong dãy số trên.
*     Thí dụ: 

Min(1,2,3,4)
Ý nghĩa là ta tìm các số nhỏ nhất trong các  số 1, 2, 3, 4. Và số nhỏ nhất là 1
nên   Min(1,2,3,4)= 1
Vậy Min(-9,9,0,10)  là nhiêu các bạn?
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ.   

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM MAX TRONG EXEL

Chào các bạn, Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm MAX



*     Công dụng: Dùng tìm giá trị lớn nhất. Khi ta cần tìm giá trị lớn nhất trong một dãy số thì ta dùng hàm này.
*     Cấu trúc: MAX(Number1,Number2,...)
*     Giải thích :
*     Number1,Number2 . . .: Là các số cần tìm giá trị lớn nhất hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
*     Kết quả của hàm là một số lớn nhất trong dãy số trên.
*     Thí dụ:  
Max(1,2,3,4)
Ta sẽ so sánh các giá trị 1, 2, 3, 4 lấy ra giá trị lớn nhất của nó
và  Max(1,2,3,4) = 4
Vậy Max(70,-10,-200) là nhiêu các bạn?
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ. 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM SUM TRONG EXEL

Chào các bạn, Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm SUMM



*    Công dụng : Dùng để tính tổng các số. Khi ta cần tính tổng các số hay một vùng nào đó thì ta dùng hàm này.
*     Cấu trúc: SUM(Number1,Number2,...)
*     Giải thích :
*     Number1,Number2 . . .: Là các số cần tính tổng hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
*     Kết quả của hàm là một số tổng của tất cả các số trên.
*     Thí dụ: Sum(1,2,3,4)=10
Vậy =SUM(1,-10,2) là mấy các bạn?
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ. 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM COUNTA TRONG EXEL

Chào các bạn, Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm COUNTA


Công dụng : Dùng để đếm bao nhiêu ô có chứa dữ liệu.
 Cấu trúc: COUNTA(Range)
 Giải thích:
 Range: Là vùng địa chỉ chứa ô cần đếm
 Kết quả của hàm đếm trong vùng Range đó có bao nhiêu ô chứa dữ liệu.
 Thí dụ:
 COUNTA(B1:B9)
Ý nghĩa: Đếm các ô từ B1 đến B9 nếu có giá trị thì đếm còn không có giá trị (rỗng) thì bỏ qua
 Bạn thử xem này có giá trị nhiêu nha.
 COUNTA(A1:A5)
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ. 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM COUNTIF TRONG EXEL

Chào các bạn, Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm COUNTIF


Công dụng: Dùng để đếm bao nhiêu cell thõa mãn theo điều kiện.
*     Cấu trúc: COUNTIF(Range, Criteria)
*     Giải thích:
*     Range: Vùng dữ liệu có chứa điều kiện cần đếm. Nghĩa là dãy hoặc cột nào có chứa giá trị làm điều kiện để đếm được là vùng điều kiện
*     Criteria: Là điều kiện cần đếm. Nếu điều kiện là giá trị hay biểu thức thì bỏ trong dấu nháy kép "điều kiện" còn là địa chỉ thì không đặt trong nháy kép.
*     Kết quả của hàm là số ô chứa giá trị thỏa mãn theo điều kiện .
*     Thí dụ:
*     COUNTIF(B1:B5,”A”)=3
Ý nghĩa:
 Nếu trong vung từ B1 đến B5 có chứa giá trị "A" đếm, ngược lại thì không đếm.
Tương tự vậy bạn thêm giá trị này là mấy:
  * COUNTIF(B1:B5,”N”)
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ.

SỬ DỤNG HÀM COUNT TRONG EXCEL

Chào các bạn, hôm nay mình hướng dẫn các bạn học thêm một hàm mới nữa đó là hàm COUNT



CÁCH THỰC HIỆN

Công dụng : Dùng để đếm bao nhiêu cell có dữ liệu là số.
Cấu trúc: COUNT(Range)
Giải thích:
Range
: Là vùng địa chỉ ô cần đếm
Kết quả của hàm đếm trong vùng Range đó có bao nhiêu ô chứa giá trị là số
Thí dụ:
     COUNT(C1:C5)=5
     COUNT(A1:A5)=2
 
- Như vậy chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm count trong excel, nhờ đó bạn có thể áp dụng vào việc tính toán và thống kê trên bảng tính Excel.

Chân thành cảm ơn đã theo dõi

HÀM SUMIF TRONG EXEL

Chào các bạn, hôm trước mình đã hướng dẫn các bạn học hàm điều kiện.
Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn học thêm một hàm mới nữa. Đó là hàm SUMIF



CÁCH THỰC HIỆN
Công dụng : Dùng để tính tổng thõa mãn theo điều kiện.
Cấu trúc: SUMIF(Range, Criteria,Sum_range)
Giải thích:
Range: Vùng dữ liệu có chứa điều kiện cần tính tổng nghĩa là dãy cột nào có chứa giá trị làm điều kiện để tính tổng là vùng chứa điều kiện
Criteria: Là điều kiện cần tính tổng. Nếu điều kiện là giá trị hay biểu thức thì bỏ trong dấu nháy kép "điều kiện" còn là địa chỉ thì không đặt trong nháy kép.  
Sum_range : Vùng cần tính tổng thoã mãn theo điều kiện.
 Kết quả: của hàm là tính tổng các giá trị thoã mãn theo điều kiện.
Ví dụ:
SUMIF(B1:B5,"A",C1:C5) 
Có ý nghĩa là:
- B1:B5 là vùng dữ liệu có chứa điều kiện (mà điều kiện ở đây là "A")
Vây: Nếu vùng B1:B5 có chứa giá trị "A" thì tính tổng các giá trị tương ứng cột C1:C5
 Nếu có vấn đề gì hãy comment để mình hỗ trợ thêm

HÀM IF TRONG EXCEL - HÀM ĐIỀU KIỆN

Hàm IF là một hàm điều kiện, khi thực hiện hàm if chúng ta cần xác định trước giá trị điều kiện là gì để chúng ta đưa ra 1 điều kiện cụ thể.

CÁCH THỰC HIỆN

Cú pháp chung của Hàm: IF (điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)
Ý nghĩa IF:
      Nếu “điều kiện” đúng thì kết quả hàm trả về là “giá trị 1”, ngược lại trả về “giá trị 2”.
Lưu ý khi sử dụng hàm IF
 - Trong tham số hàm IF, tham số "Giá trị 1" chính là kết quả khi điều kiện là đúng, "Giá trị 2" là kết quả khi điều kiện là sai.
  - Bạn có thể lồng ghép nhiều hàm IF vào với nhau, con số tối đa các hàm IF có thể lồng vào nhau là 64.
Ví dụ: Cho bảng chi tiết lương tháng 8/2009.
Yêu cầu: Nếu Nhân viên có chức vụ là GĐ thì phụ cấp được 200.000. Ngược lại là phụ cấp thì 100.000
Giải thích: Như vậy, với những người có chức vụ là thì phụ cấp của họ là 200.000 và những người còn lại thì phụ cấp họ là 100.000
Ta dung công thức của hàm IF như sau:
=if(D4="GĐ",200000,100000) 
Sử dụng hàm IF, hàm điều kiện giúp bạn dễ dàng thao tác, thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel.
Mong rằng sẽ giúp được các bạn.

TÌM KIẾM VÀ THAY THẾ TỪ TRONG WORD

Trên  một văn bản dài hàng trăm trang sẽ có đôi lúc bạn cần phải tìm 1 từ nào đó hoặc thay thế 1 từ nào đó trong văn bản đó.
Hôm hôm mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tìm và tìm và thay thế văn bản trong word.



HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Bước 1: Đầu tiên bạn cần phải xác định được đâu sẽ là từ, cụm từ mình cần sửa. Ví dụ trong bài tôi muốn thay đổi cụm từ "Hỏi ai đây" thành "Hỏi ai đây dot com"

Bước 2: Chuyển qua tab Home > Editing > Replace

Tại Find what bạn nhập nội dung vào đó để tìm kiếm


Muốn thay thế ta chuyển sang tab Nhập từ bạn muốn thay thế vào ô Replace
- Tại Find what điền từ cần tìm trong văn bản để thay thế
- Replace with: điền từ cần thay thế

Nếu click chuột vào Find next, màn hình sẽ bôi đen lần lượt cụm từ mà bạn muốn sửa. 
Ví dụ với cụm từ "hoiaiday" thì khi tôi bấm Find next, màn hình sẽ hiển thị cụm từ "hoiaiday" ở vị trí 1, khi tôi bấm tiếp Find next, màn hình sẽ hiển thị cụm từ "hoiaiday" ở vị trí 2 cho đến khi hết kết quả.

Khi chọn Replace hệ thống sẽ thay thế từ/cụm từ một cách lần lượt. Một lần bấm Replace là một lần thay thế.
Vậy nên để tiết kiệm thời gian công đoạn truy cập vào tab Home > Editing > Replace như đã nói ở trên, bạn chỉ cần sử dụng tổ hợp phím Ctrl - H.

Như vậy là hoiaiday.com đã giúp bạn cách tìm kiếm và thay thế văn bản trong word. 
Nếu quan tâm, hãy tham khảo thủ thuật word, excel, powerpoint để trang bị thêm kiến thức cho mình.



CHUYỂN ĐỔI FONT CHỮ TRONG MS WORD

Chào các bạn. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn cách chuyển đổi font chữ trong Ms Word.


CÁCH THỰC HIỆN
Bước 1: Đầu tiên hãy mở 1 file word đã tồn tại (file gốc) lên xem font được gõ trong đó là font gì, bằng cách click chuột lên 1 từ bất kỳ trong văn bản.

như hình trên là font đang đã soạn thảo là font .VnTime và bảng mã được áp dụng là TCVN3 . Giờ ta chuyển font .VnTime này về font Times New Roman  bảng mã Unicode (UTF-8)
Việc này rất quan trọng, vì nếu bạn xác định không đúng thì sau khi chuyển mã font sẽ bị lỗi hơn.

Bạn hãy lưu ý các tiêu chuẩn giữa bảng mã và font chữ như sau:
- Bảng mã TCVN3 thì áp dụng cho font dạng .Vn (ví dụ: .VnTime)
- Bảng mã VNI window thì áp dụng cho font dạng VNI (ví dụ: VNI-Thufap)
- Bảng mã Unicode (UTF-8), kiểu gõ Telex thì áp dụng cho những font dạng như Times New Roman, những font thường có sẵn khi cài hệ điều hành.

Bước 2: 
Chọn (bôi đen) nội dung văn bản, nhấn Ctrl+A để chọn toàn bộ, tiếp theo bạn có thể Copy (Ctrl+C) hoặc Cắt (Ctrl+X).
- Nếu copy (Ctrl+C) thì bạn cần mở 1 file mới.
- Nếu cắt (Ctrl+X) thì không cần thiết.

Bước 3: Mở phần đổi mã của Unikey bằng cách kích chuột phải vào biểu tượng Unikey ở góc phải dưới màn hình, chọn Công cụ…


Hoặc bạn có thể dùng tổ hợp phím Ctrl+Shift+F6.
Bước 4:  Cửa sổ Unikey Toolkit xuất hiện:

- Chọn Bảng mã đối với file Nguồn (theo ví dụ là TCVN3)
- Chọn Bảng mã đối với file Đích (bảng mã bạn muốn chuyển tới, ở đây ví dụ là bảng mã Unicode)
Bước 5:  Tiếp tục, Click vào nút Chuyển mã trên cửa sổ Unikey Toolkit

Khi đó 1 của sổ thông báo bạn đã chuyển mã thành công.
Bước 6: Giờ hãy dán (nhấn Ctrl+V) nội dung văn bản vào file mới. Nội dung văn bản sau khi chuyển mã hiển thị như sau:
Cảm ơn các bạn đã theo dõi. 
Xin nói thêm là trong Powerpoint, Excel các bạn cũng làm tương tự nha.
Chúc các bạn thành công

CÀI FONT MẶT ĐỊNH TRONG POWERPOINT

 Chào các bạn. Hôm trước mình đã hướng dẫn các bạn
- Cài font mặt định trong Ms Word.
- Cài font mặt định tring Ms Exel
 Hôm nay mình tiếp tục Tut này hướng dẫn các bạn cài font mặt định trong Ms Powerpont.


HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Với Powerpoint ta đổi font có 2 cách.
Cách 1: Đổi font toàn file Powerpoint là khi cài đặt máy, lúc đó bạn có thể đổi font hệ thống cho Powwerpoint.
Cách 2:
Bước 1: 
Mở 1 file Powerpoint  (PPT) lên, ta vào view Chọn Site Master


Bước 2: Click vào các đối tượng muốn thay đổi font
Ví dụ : Click vào Click to edit master title styles, sau đó đổi font là Times New Roman. Sau đó làm tương tự với Click to edit master text styles.


Bước 3 : Vào menu View chọn Normal.
Bước 4 : Vào menu File chọn Save as.

 – Tại mục Save as type chọn là Design Templates.
– Tại mục File name: gõ vào là Blank (gõ chính xác tên đó)
Bước 5 : Thoát và mở lại Powerpoint để kiểm tra
Lưu ý: Những thiết lập này chỉ đúng với template trống. Khi bạn chọn template cho sẵn, các thiết lập đó không hiệu lực, mà theo font của template sẵn có đó. Do đó, trong khi thiết lập Slide master, sẵn tiện bạn nên cho thêm hình nền mà mình ưa thích. 

Giờ thì các bạn có thể đóng PPT lại và tạo 1 file mới xem sao.
Cảm ơn các bạn đã theo dõi

 

CÀI FONT MẶT ĐỊNH TRONG EXCEL

 Chào các bạn. Hôm trước mình đã hướng dẫn các bạn Cài font mặt định trong Ms Word.
Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn cài font mặt định trong Ms Excel.
Khi cài font mặt định là mình cố định font lại của Ms Excel, sau này khi chúng ta mở 1 file Ms Excel lên thì tự động nó sẽ sét cho chúng ta font, size mà chúng ta đã setup từ trước.



HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Đối với các bộ Office từ 2007 về sau như 2010, 2013, 2016..
Ta vào hop thoại font như hình.
Bước 1: Chọn tab Home
Bước 2: Chọn vào Option (Như hình)
Bước 3: Tại tab General bạn thay đổi font, size và sau đó click vào ok. 
Cảm ơn các bạn đã theo doi.

CÀI FONT MẶT ĐỊNH TRONG WORD



Chào các bạn. Font mặt định là mình cố định font lại của Ms Word, sau này khi chúng ta mở Ms Word lên thì tự động nó sẽ sét cho chúng ta font, size mà chúng ta đã setup từ trước.

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Đối với các bộ Office từ 2007 về sau như 2010, 2013, 2016..
Ta vào hop thoại font như hình.
Bước 1: Chọn tab Home
Bước 2: Chọn vào mũi tên nhỏ góc dưới của pannel font (hình)
Bước 3: Tại màn hình này, ta chọn tên font, cở chữ (Size) mà chúng ta muốn cài đặt.
Bước 4: Nhấn vào Default là chúng ta cố định các thuộc tính đó lại.
Bước 5: Click vào Ok.
Mong rằng các bạn thực hành không có bị lỗi. Nếu có gì để lại tin nhắn mình sẽ hỗ trợ.
Chân thành cảm ơn đã xem.


THAY ĐỔI THỜI GIAN TỰ SAVE TRONG BỘ OFFICE (WORD, EXCE, POWERPOINT)

-  Trong bộ MS. Office luôn cài chế độ mặc định lưu dữ liệu 10 phút  cho tất cả các chương trình ứng dụng của nó như Word, Excel, PowerPoint. Tuy nhiên 10 nó không là khoản thời không dài cũng không ngắn. Khoản thời gian đó ta có thể điều chỉnh được.

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
A. Ms Word:
- Vào Word Options trong tab FILE
- Mục tab Save
- Tiếp tại mục "Save autoRecover infomation ever"
- Bạn hãy chọn thời gian Lưu tự động theo ý thích. Ví dụ 2 phút, hoặc 5 phút chẳng hạn để hạn chế mất dữ liệu tối ưu nhất.
- Cuối cùng nhấp OK để hoàn tất.
B. Ms Exel

HƯỚNG DẪN VIẾT CHỈ SỐ TRÊ VÀ CHỈ SỐ DƯỚI TRONG EXEL

Hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cách nhập các đơn vị tính và các công thức hóa học trong bảng tính Excel như m2 m3 H2O,... đơn giản và thành công.
Excel không hỗ trợ gõ các kiểu công thức, đơn vị nêu trên trực tiếp trên bàn phím. Do vậy ta chỉ có thể sử dụng 2 kỷ thuật sau:

Do trong Exel không hỗ trợ ta công thức toán học nên ta sử dụng tuộc 2 tính  Superscript (Chỉ số trên), Subscript (Chỉ số dưới) trong thuộc tính ô (Format Cells)
Đầu tiên ta cứ gõ công thức bình thường như hình.
- Muốn định dạng phần nào ta tô đậm phần đó.
Ví dụ: Ở đây ta muốn viết số 2 là chỉ số trên ta tô đậm số 2 và
- Click phải chuột chọn Format Cell.

- Chuyển sang tab font như hình.

ta chọn Superscript (Chỉ số trên)

Tương tự nếu muốn viết chỉ số dưới ta tô đậm đối tượng cần chuyển rồi chọn  Subscript (Chỉ số dưới).

 Với mẹo nhỏ trên, chắc chắn các bạn sẽ thực hành thành công! Nếu có thắc mắc gì hãy để lại tin nhắn cuối bài viết.



CHUYỂN CHỮ THƯỜNG THÀNH CHỮ HOA VÀ NGƯỢC LẠI TRONG MS WORD


        Có nhiều cách để chuyển chữ thường thành chữa HOA. Nhưng có cách nhanh hơn, đơn giản hơn rất nhiều để có thể chuyển từ chữ thường sang chữ hoa trên Word mà không phải thực hiện tác thao tác rườm ra bên trên. Bạn bôi đen đoạn văn bản cần chuyển sang chữ hoa và nhấn tổ hợp phím Shift + F3.

Khi văn bản đang ở chữ thường bạn nhấn tổ hợp phím Shift + F3, văn bản sẽ chuyển sang chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi.

MẸO CHỈNH SỬA VÀ CHUYỂN ĐỔI NHANH CÁC TẬP TIN PDF

PDF Editor là công cụ chỉnh sửa đa năng và hoàn toàn tương thích với các tập tin PDF của Adobe Acrobat. Phần mềm được tích hợp các công cụ chỉnh sửa PDF mạnh mẽ, cũng như hỗ trợ chuyển đổi, bảo mật, Watermark... cho tài liệu định dạng PDF.


Giao diện chương trình PDF Editor
Phần mềm PDF Editor tương thích với mọi máy tính chạy hệ điều hành Windows  Mac. Sau khi tải về khởi chạy, giao diện PDF Editor sẽ xuất hiện với 4 lựa chọn chính: Create PDF (tạo PDF), Edit PDF Text (chỉnh sửa PDF), Combine PDF (kết hợp PDF) và Convert PDF (chuyển đổi PDF). Bạn click vào nút Open và chọn tập tin PDF của bạn để chỉnh sửa. Bạn cũng có thể mở tài liệu PDF bằng cách kéo/thả vào phần mềm.
Chỉnh sửa, thêm văn bản vào file PDF
- Chỉnh sửa văn bản: Bạn vào tab Home/EditText, sau đó click vào bất kỳ đoạn văn bản nào bạn muốn chỉnh sửa. Bạn có thể xóa hoặc thêm nội dung. Một bảng điều khiển sẽ xuất hiện ở hàng đầu, ngay bên dưới thanh menu, ở đây bạn có thể điều chỉnh cỡ font, màu hay loại bỏ kiểu nghiêng hoặc in đậm.
- Chèn văn bản: Bạn có thể chèn/thêm các từ và câu ở nội dung trong trang PDF. Điều chỉnh cỡ chữ và màu sắc như trên. Để thêm văn bản vào tài liệu PDF, bạn chọn Edit/Add Text.
Chỉnh sửa, thêm hình ảnh và đồ họa
- Thêm hình ảnh: Chèn thêm hình ảnh và đồ họa vào văn bản sẽ làm cho chúng hấp dẫn hơn nhiều. Để thêm hình ảnh vào tài liệu của bạn, bạn vào Edit/Add Image. Chọn hình ảnh mong muốn và bấm Open.
- Xoay hình ảnh: Bạn chọn hình ảnh và giữ con trỏ trên vòng tròn trên đỉnh của hình ảnh để xoay vòng, hoặc chỉ đơn giản là nhấp chuột phải và chọn xoay tới góc mong muốn. Bạn cũng có thể xóa các hình ảnh bằng cách nhấn nút Delete trên bàn phím.
- Trích xuất hình ảnh từ PDF: Bạn vào File/Options/Convert. Sau đó, chọn Extract all images in the PDF files dưới thẻ Image. Trở lại thẻ Home và bấm nút To Image. Sau đó, tất cả các hình ảnh trong file PDF sẽ được trích xuất và lưu trong thư mục mặc định.
Chia nhỏ và hợp nhất các tập tin PDF
Công cụ này cho phép người dùng chèn, chia nhỏ và hợp nhất các tập tin PDF rất hữu ích. Để chia nhỏ tập tin PDF, bạn vào Page/Split. Ví dụ bạn có thể chia một tài liệu 60 trang thành 3 tài liệu 20 trang. Để hợp nhất các tập tin PDF, tại trang khởi động bạn vào Combine PDF/Add Files trong cửa sổ pop-up.
Thêm/xóa Watermark cho PDF
Sử dụng Watermark là một cách để bảo vệ tài sản trí tuệ của bạn. Chương trình có tùy chọn sử dụng văn bản hoặc tập tin để làm Watermark. Nếu chọn văn bản làm Watermark thì bạn có thể thay đổi style và các đặc tính của font chữ. Và bạn có thể đặt Watermark ở bất cứ nơi nào bạn muốn trong trang tài liệu.
Để Watermark trong file PDF, bạn vào Page/Watermark. Nếu bạn muốn thêm một Watermark mới, hãy chọn New Watermark. Click vào nút Advanced Setting. Bạn có nhiều lựa chọn hơn. Bạn có thể điều chỉnh vị trí của Watermark một cách chính xác. Bạn có thể xoay nó và điều chỉnh độ mờ/đậm cũng như phạm vi của Watermark.
Để thay đổi hay xóa Watermark, bạn sử dụng tùy chọn Update Watermark. Các thiết lập và tùy chọn tương tự với nút Add Watermark. Nếu chương trình tìm thấy các Watermark được làm mờ, nó sẽ tự động lựa chọn chúng. Nếu muốn loại bỏ một Watermark hiện, bạn chọn Remove Watermark.
Làm nổi bật chú thích và đánh dấu cho PDF
Chú thích trên điển nhấn/nội dung quan trọng, cho phép bạn tìm thấy những nội dung quan trọng trên tài liệu PDF sau này. Các công cụ này bao gồm đánh dấu, gạch dưới, gạch ngang, đánh dấu, hộp văn bản, hình chữ nhật, công cụ đám mây…
Để làm nổi bật chú thích, bạn vào Comment/Area Highlight. Chọn vùng văn bản bạn muốn làm nổi bật. Khi khu vực văn bản chuyển thành màu vàng, có nghĩa là nó đã được làm nổi bật. Bạn cũng có thể chọn biểu tượng H để làm nổi bật đoạn văn bản của trang.
Ngoài ra còn có các công cụ Strikethrough để tạo các đường gạch ngang cho văn bản. Bạn đơn giản chỉ cần nhấp vào nút Strikethrough. Sử dụng nút Underline để làm cho gạch chân cho phần văn bản quan trọng cần làm nổi bật.
Đôi khi, bạn cần phải chèn một hình đặc biệt vào tài liệu hoặc vẽ hình theo yêu cầu của khách hàng. Bạn có đầy đủ các tùy chọn: Bút chì, tẩy, hình tròn, chữ nhật, đa giác, mũi tên và điện toán đám mây. Các công cụ này được trình bày trong thẻ Comment, bạn click vào các công cụ và có thể sử dụng chúng ngay.
Ngoài các hình dạnh cứng nhắc, bạn có thể làm đánh dấu bằng tay bằng cách sử dụng công cụ bút chì. Click vào biểu tượng bút chì, sao đó click và kéo tự do chuột của bạn trên trang để vẽ hình dạng mà bạn muốn. Để tẩy, nhấp vào mũi tên nhỏ dưới biểu tượng bút chì trên thanh công cụ.
Bảo vệ PDF với mật khẩu
Để bảo vệ tài liệu PDF khỏi sao chép, chỉnh sửa và in ấn, tính năng mật khẩu bảo vệ của iSkysoft PDF Editor để đảm bảo sự riêng tư của các tập tin PDF.
Vào thẻ Protect và click vào biểu tượng Password, bạn sẽ có các tùy chọn để bảo vệ việc xem các tài liệu hoặc hạn chế các chức năng áp dụng cho các tài liệu như chính bản in và cho phép để thực hiện bất kỳ thay đổi trong tài liệu.
Còn tại Protect/ Password Management cho phép bạn thiết lập đặt 3 mật khẩu khác nhau cho tài liệu của mình.
Chuyển đổi PDF sang Word, Excel và PowerPoint
Người dùng có thể dễ dàng chuyển đổi tài liệu PDF sang Microsoft Office Word, Excel, PowerPoint, xuất text và hình ảnh… Tại thẻ Home, bạn chọn các nút chuyển đổi PDF tương ứng với các định dạng tài liệu cần chuyển đổi. Sau đó, trong cửa sổ pop-up, hãy nhấp vào nút Add Files để thêm các tập tin bạn muốn chuyển đổi. Cuối cùng bấm vào nút Convert để bắt đầu quá trình chuyển đổi.
Chỉnh sửa hoặc chuyển đổi PDF scan
Khi PDF OCR Plug-in được kích hoạt, người dùng có thể chỉnh sửa/chuyển đổi PDF scan. Bạn có thể chỉnh sửa các tập tin PDF scan một cách dễ dàng và chuyển đổi các tài liệu PDF scan sang Microsoft Office Word, Excel, PowerPoint…
Sau khi đã nhập tài liệu vừa scan vào phần mềm, bạn tới thẻ Home và click vào biểu tượng OCR. Một cửa sổ hiện lên. Đầu tiên chọn ngôn ngữ của các tài liệu được quét bằng cách sử dụng nút thay đổi ngôn ngữ. Sau đó bạn chỉ cần nhấn OK.
link dow: click here
 Nguồn: http://vnreview.vn