Hiển thị các bài đăng có nhãn Excel. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Excel. Hiển thị tất cả bài đăng

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM AVERAGE TRONG EXEL

 Tiếp tục với các hàm trong Excel, hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm Average. Hàm tính trung bình cộng

*     Công dụng: Dùng tính trung bình cộng các số. Khi cần tính trung bình các số thì ta dùng hàm này.
*     Cấu trúc: AVERAGE(Number1,Number2,...)
*     Giải thích :
*     Number1,Number2 . . . Là các số cần tính trung bình cộng hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
*     Kết quả của hàm là một số có giá trị là trung bình cộng của các số trên.
*     Thí dụ:
       Average(1,2,3,4)
Ý nghĩa ta lấy  các số 1+2+3+4 = 10/4 =2.5.
Average(1,2,3,4) = 2.5
Vậy  Average(10,20) là nhiêu các bạn.
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ. 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM MIN TRONG EXEL

Tiếp tục với các hàm trong Excel, hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm MIN

*     Công dụng: Dùng tìm giá trị nhỏ nhất. Khi ta cần tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số thì ta dùng hàm này.
*     Cấu trúc: MIN(Number1,Number2,...)
*     Giải thích:
*     Number1,Number2 . . .: Là các số cần tìm giá trị nhỏ nhất hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
*     Kết quả của hàm là một số nhỏ nhất trong dãy số trên.
*     Thí dụ: 

Min(1,2,3,4)
Ý nghĩa là ta tìm các số nhỏ nhất trong các  số 1, 2, 3, 4. Và số nhỏ nhất là 1
nên   Min(1,2,3,4)= 1
Vậy Min(-9,9,0,10)  là nhiêu các bạn?
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ.   

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM MAX TRONG EXEL

Chào các bạn, Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm MAX



*     Công dụng: Dùng tìm giá trị lớn nhất. Khi ta cần tìm giá trị lớn nhất trong một dãy số thì ta dùng hàm này.
*     Cấu trúc: MAX(Number1,Number2,...)
*     Giải thích :
*     Number1,Number2 . . .: Là các số cần tìm giá trị lớn nhất hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
*     Kết quả của hàm là một số lớn nhất trong dãy số trên.
*     Thí dụ:  
Max(1,2,3,4)
Ta sẽ so sánh các giá trị 1, 2, 3, 4 lấy ra giá trị lớn nhất của nó
và  Max(1,2,3,4) = 4
Vậy Max(70,-10,-200) là nhiêu các bạn?
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ. 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM SUM TRONG EXEL

Chào các bạn, Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm SUMM



*    Công dụng : Dùng để tính tổng các số. Khi ta cần tính tổng các số hay một vùng nào đó thì ta dùng hàm này.
*     Cấu trúc: SUM(Number1,Number2,...)
*     Giải thích :
*     Number1,Number2 . . .: Là các số cần tính tổng hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
*     Kết quả của hàm là một số tổng của tất cả các số trên.
*     Thí dụ: Sum(1,2,3,4)=10
Vậy =SUM(1,-10,2) là mấy các bạn?
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ. 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM COUNTA TRONG EXEL

Chào các bạn, Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm COUNTA


Công dụng : Dùng để đếm bao nhiêu ô có chứa dữ liệu.
 Cấu trúc: COUNTA(Range)
 Giải thích:
 Range: Là vùng địa chỉ chứa ô cần đếm
 Kết quả của hàm đếm trong vùng Range đó có bao nhiêu ô chứa dữ liệu.
 Thí dụ:
 COUNTA(B1:B9)
Ý nghĩa: Đếm các ô từ B1 đến B9 nếu có giá trị thì đếm còn không có giá trị (rỗng) thì bỏ qua
 Bạn thử xem này có giá trị nhiêu nha.
 COUNTA(A1:A5)
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ. 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM COUNTIF TRONG EXEL

Chào các bạn, Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm COUNTIF


Công dụng: Dùng để đếm bao nhiêu cell thõa mãn theo điều kiện.
*     Cấu trúc: COUNTIF(Range, Criteria)
*     Giải thích:
*     Range: Vùng dữ liệu có chứa điều kiện cần đếm. Nghĩa là dãy hoặc cột nào có chứa giá trị làm điều kiện để đếm được là vùng điều kiện
*     Criteria: Là điều kiện cần đếm. Nếu điều kiện là giá trị hay biểu thức thì bỏ trong dấu nháy kép "điều kiện" còn là địa chỉ thì không đặt trong nháy kép.
*     Kết quả của hàm là số ô chứa giá trị thỏa mãn theo điều kiện .
*     Thí dụ:
*     COUNTIF(B1:B5,”A”)=3
Ý nghĩa:
 Nếu trong vung từ B1 đến B5 có chứa giá trị "A" đếm, ngược lại thì không đếm.
Tương tự vậy bạn thêm giá trị này là mấy:
  * COUNTIF(B1:B5,”N”)
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ.

SỬ DỤNG HÀM COUNT TRONG EXCEL

Chào các bạn, hôm nay mình hướng dẫn các bạn học thêm một hàm mới nữa đó là hàm COUNT



CÁCH THỰC HIỆN

Công dụng : Dùng để đếm bao nhiêu cell có dữ liệu là số.
Cấu trúc: COUNT(Range)
Giải thích:
Range
: Là vùng địa chỉ ô cần đếm
Kết quả của hàm đếm trong vùng Range đó có bao nhiêu ô chứa giá trị là số
Thí dụ:
     COUNT(C1:C5)=5
     COUNT(A1:A5)=2
 
- Như vậy chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm count trong excel, nhờ đó bạn có thể áp dụng vào việc tính toán và thống kê trên bảng tính Excel.

Chân thành cảm ơn đã theo dõi

HÀM SUMIF TRONG EXEL

Chào các bạn, hôm trước mình đã hướng dẫn các bạn học hàm điều kiện.
Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn học thêm một hàm mới nữa. Đó là hàm SUMIF



CÁCH THỰC HIỆN
Công dụng : Dùng để tính tổng thõa mãn theo điều kiện.
Cấu trúc: SUMIF(Range, Criteria,Sum_range)
Giải thích:
Range: Vùng dữ liệu có chứa điều kiện cần tính tổng nghĩa là dãy cột nào có chứa giá trị làm điều kiện để tính tổng là vùng chứa điều kiện
Criteria: Là điều kiện cần tính tổng. Nếu điều kiện là giá trị hay biểu thức thì bỏ trong dấu nháy kép "điều kiện" còn là địa chỉ thì không đặt trong nháy kép.  
Sum_range : Vùng cần tính tổng thoã mãn theo điều kiện.
 Kết quả: của hàm là tính tổng các giá trị thoã mãn theo điều kiện.
Ví dụ:
SUMIF(B1:B5,"A",C1:C5) 
Có ý nghĩa là:
- B1:B5 là vùng dữ liệu có chứa điều kiện (mà điều kiện ở đây là "A")
Vây: Nếu vùng B1:B5 có chứa giá trị "A" thì tính tổng các giá trị tương ứng cột C1:C5
 Nếu có vấn đề gì hãy comment để mình hỗ trợ thêm

HÀM IF TRONG EXCEL - HÀM ĐIỀU KIỆN

Hàm IF là một hàm điều kiện, khi thực hiện hàm if chúng ta cần xác định trước giá trị điều kiện là gì để chúng ta đưa ra 1 điều kiện cụ thể.

CÁCH THỰC HIỆN

Cú pháp chung của Hàm: IF (điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)
Ý nghĩa IF:
      Nếu “điều kiện” đúng thì kết quả hàm trả về là “giá trị 1”, ngược lại trả về “giá trị 2”.
Lưu ý khi sử dụng hàm IF
 - Trong tham số hàm IF, tham số "Giá trị 1" chính là kết quả khi điều kiện là đúng, "Giá trị 2" là kết quả khi điều kiện là sai.
  - Bạn có thể lồng ghép nhiều hàm IF vào với nhau, con số tối đa các hàm IF có thể lồng vào nhau là 64.
Ví dụ: Cho bảng chi tiết lương tháng 8/2009.
Yêu cầu: Nếu Nhân viên có chức vụ là GĐ thì phụ cấp được 200.000. Ngược lại là phụ cấp thì 100.000
Giải thích: Như vậy, với những người có chức vụ là thì phụ cấp của họ là 200.000 và những người còn lại thì phụ cấp họ là 100.000
Ta dung công thức của hàm IF như sau:
=if(D4="GĐ",200000,100000) 
Sử dụng hàm IF, hàm điều kiện giúp bạn dễ dàng thao tác, thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel.
Mong rằng sẽ giúp được các bạn.

CÀI FONT MẶT ĐỊNH TRONG EXCEL

 Chào các bạn. Hôm trước mình đã hướng dẫn các bạn Cài font mặt định trong Ms Word.
Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn cài font mặt định trong Ms Excel.
Khi cài font mặt định là mình cố định font lại của Ms Excel, sau này khi chúng ta mở 1 file Ms Excel lên thì tự động nó sẽ sét cho chúng ta font, size mà chúng ta đã setup từ trước.



HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Đối với các bộ Office từ 2007 về sau như 2010, 2013, 2016..
Ta vào hop thoại font như hình.
Bước 1: Chọn tab Home
Bước 2: Chọn vào Option (Như hình)
Bước 3: Tại tab General bạn thay đổi font, size và sau đó click vào ok. 
Cảm ơn các bạn đã theo doi.

THAY ĐỔI THỜI GIAN TỰ SAVE TRONG BỘ OFFICE (WORD, EXCE, POWERPOINT)

-  Trong bộ MS. Office luôn cài chế độ mặc định lưu dữ liệu 10 phút  cho tất cả các chương trình ứng dụng của nó như Word, Excel, PowerPoint. Tuy nhiên 10 nó không là khoản thời không dài cũng không ngắn. Khoản thời gian đó ta có thể điều chỉnh được.

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
A. Ms Word:
- Vào Word Options trong tab FILE
- Mục tab Save
- Tiếp tại mục "Save autoRecover infomation ever"
- Bạn hãy chọn thời gian Lưu tự động theo ý thích. Ví dụ 2 phút, hoặc 5 phút chẳng hạn để hạn chế mất dữ liệu tối ưu nhất.
- Cuối cùng nhấp OK để hoàn tất.
B. Ms Exel

MẸO CHỈNH SỬA VÀ CHUYỂN ĐỔI NHANH CÁC TẬP TIN PDF

PDF Editor là công cụ chỉnh sửa đa năng và hoàn toàn tương thích với các tập tin PDF của Adobe Acrobat. Phần mềm được tích hợp các công cụ chỉnh sửa PDF mạnh mẽ, cũng như hỗ trợ chuyển đổi, bảo mật, Watermark... cho tài liệu định dạng PDF.


Giao diện chương trình PDF Editor
Phần mềm PDF Editor tương thích với mọi máy tính chạy hệ điều hành Windows  Mac. Sau khi tải về khởi chạy, giao diện PDF Editor sẽ xuất hiện với 4 lựa chọn chính: Create PDF (tạo PDF), Edit PDF Text (chỉnh sửa PDF), Combine PDF (kết hợp PDF) và Convert PDF (chuyển đổi PDF). Bạn click vào nút Open và chọn tập tin PDF của bạn để chỉnh sửa. Bạn cũng có thể mở tài liệu PDF bằng cách kéo/thả vào phần mềm.
Chỉnh sửa, thêm văn bản vào file PDF
- Chỉnh sửa văn bản: Bạn vào tab Home/EditText, sau đó click vào bất kỳ đoạn văn bản nào bạn muốn chỉnh sửa. Bạn có thể xóa hoặc thêm nội dung. Một bảng điều khiển sẽ xuất hiện ở hàng đầu, ngay bên dưới thanh menu, ở đây bạn có thể điều chỉnh cỡ font, màu hay loại bỏ kiểu nghiêng hoặc in đậm.
- Chèn văn bản: Bạn có thể chèn/thêm các từ và câu ở nội dung trong trang PDF. Điều chỉnh cỡ chữ và màu sắc như trên. Để thêm văn bản vào tài liệu PDF, bạn chọn Edit/Add Text.
Chỉnh sửa, thêm hình ảnh và đồ họa
- Thêm hình ảnh: Chèn thêm hình ảnh và đồ họa vào văn bản sẽ làm cho chúng hấp dẫn hơn nhiều. Để thêm hình ảnh vào tài liệu của bạn, bạn vào Edit/Add Image. Chọn hình ảnh mong muốn và bấm Open.
- Xoay hình ảnh: Bạn chọn hình ảnh và giữ con trỏ trên vòng tròn trên đỉnh của hình ảnh để xoay vòng, hoặc chỉ đơn giản là nhấp chuột phải và chọn xoay tới góc mong muốn. Bạn cũng có thể xóa các hình ảnh bằng cách nhấn nút Delete trên bàn phím.
- Trích xuất hình ảnh từ PDF: Bạn vào File/Options/Convert. Sau đó, chọn Extract all images in the PDF files dưới thẻ Image. Trở lại thẻ Home và bấm nút To Image. Sau đó, tất cả các hình ảnh trong file PDF sẽ được trích xuất và lưu trong thư mục mặc định.
Chia nhỏ và hợp nhất các tập tin PDF
Công cụ này cho phép người dùng chèn, chia nhỏ và hợp nhất các tập tin PDF rất hữu ích. Để chia nhỏ tập tin PDF, bạn vào Page/Split. Ví dụ bạn có thể chia một tài liệu 60 trang thành 3 tài liệu 20 trang. Để hợp nhất các tập tin PDF, tại trang khởi động bạn vào Combine PDF/Add Files trong cửa sổ pop-up.
Thêm/xóa Watermark cho PDF
Sử dụng Watermark là một cách để bảo vệ tài sản trí tuệ của bạn. Chương trình có tùy chọn sử dụng văn bản hoặc tập tin để làm Watermark. Nếu chọn văn bản làm Watermark thì bạn có thể thay đổi style và các đặc tính của font chữ. Và bạn có thể đặt Watermark ở bất cứ nơi nào bạn muốn trong trang tài liệu.
Để Watermark trong file PDF, bạn vào Page/Watermark. Nếu bạn muốn thêm một Watermark mới, hãy chọn New Watermark. Click vào nút Advanced Setting. Bạn có nhiều lựa chọn hơn. Bạn có thể điều chỉnh vị trí của Watermark một cách chính xác. Bạn có thể xoay nó và điều chỉnh độ mờ/đậm cũng như phạm vi của Watermark.
Để thay đổi hay xóa Watermark, bạn sử dụng tùy chọn Update Watermark. Các thiết lập và tùy chọn tương tự với nút Add Watermark. Nếu chương trình tìm thấy các Watermark được làm mờ, nó sẽ tự động lựa chọn chúng. Nếu muốn loại bỏ một Watermark hiện, bạn chọn Remove Watermark.
Làm nổi bật chú thích và đánh dấu cho PDF
Chú thích trên điển nhấn/nội dung quan trọng, cho phép bạn tìm thấy những nội dung quan trọng trên tài liệu PDF sau này. Các công cụ này bao gồm đánh dấu, gạch dưới, gạch ngang, đánh dấu, hộp văn bản, hình chữ nhật, công cụ đám mây…
Để làm nổi bật chú thích, bạn vào Comment/Area Highlight. Chọn vùng văn bản bạn muốn làm nổi bật. Khi khu vực văn bản chuyển thành màu vàng, có nghĩa là nó đã được làm nổi bật. Bạn cũng có thể chọn biểu tượng H để làm nổi bật đoạn văn bản của trang.
Ngoài ra còn có các công cụ Strikethrough để tạo các đường gạch ngang cho văn bản. Bạn đơn giản chỉ cần nhấp vào nút Strikethrough. Sử dụng nút Underline để làm cho gạch chân cho phần văn bản quan trọng cần làm nổi bật.
Đôi khi, bạn cần phải chèn một hình đặc biệt vào tài liệu hoặc vẽ hình theo yêu cầu của khách hàng. Bạn có đầy đủ các tùy chọn: Bút chì, tẩy, hình tròn, chữ nhật, đa giác, mũi tên và điện toán đám mây. Các công cụ này được trình bày trong thẻ Comment, bạn click vào các công cụ và có thể sử dụng chúng ngay.
Ngoài các hình dạnh cứng nhắc, bạn có thể làm đánh dấu bằng tay bằng cách sử dụng công cụ bút chì. Click vào biểu tượng bút chì, sao đó click và kéo tự do chuột của bạn trên trang để vẽ hình dạng mà bạn muốn. Để tẩy, nhấp vào mũi tên nhỏ dưới biểu tượng bút chì trên thanh công cụ.
Bảo vệ PDF với mật khẩu
Để bảo vệ tài liệu PDF khỏi sao chép, chỉnh sửa và in ấn, tính năng mật khẩu bảo vệ của iSkysoft PDF Editor để đảm bảo sự riêng tư của các tập tin PDF.
Vào thẻ Protect và click vào biểu tượng Password, bạn sẽ có các tùy chọn để bảo vệ việc xem các tài liệu hoặc hạn chế các chức năng áp dụng cho các tài liệu như chính bản in và cho phép để thực hiện bất kỳ thay đổi trong tài liệu.
Còn tại Protect/ Password Management cho phép bạn thiết lập đặt 3 mật khẩu khác nhau cho tài liệu của mình.
Chuyển đổi PDF sang Word, Excel và PowerPoint
Người dùng có thể dễ dàng chuyển đổi tài liệu PDF sang Microsoft Office Word, Excel, PowerPoint, xuất text và hình ảnh… Tại thẻ Home, bạn chọn các nút chuyển đổi PDF tương ứng với các định dạng tài liệu cần chuyển đổi. Sau đó, trong cửa sổ pop-up, hãy nhấp vào nút Add Files để thêm các tập tin bạn muốn chuyển đổi. Cuối cùng bấm vào nút Convert để bắt đầu quá trình chuyển đổi.
Chỉnh sửa hoặc chuyển đổi PDF scan
Khi PDF OCR Plug-in được kích hoạt, người dùng có thể chỉnh sửa/chuyển đổi PDF scan. Bạn có thể chỉnh sửa các tập tin PDF scan một cách dễ dàng và chuyển đổi các tài liệu PDF scan sang Microsoft Office Word, Excel, PowerPoint…
Sau khi đã nhập tài liệu vừa scan vào phần mềm, bạn tới thẻ Home và click vào biểu tượng OCR. Một cửa sổ hiện lên. Đầu tiên chọn ngôn ngữ của các tài liệu được quét bằng cách sử dụng nút thay đổi ngôn ngữ. Sau đó bạn chỉ cần nhấn OK.
link dow: click here
 Nguồn: http://vnreview.vn

CHUYỂN DÒNG THÀNH CỘT TRONG EXCEL

B1: Chọn vùng dữ liệu cần chuyển

Đặt chuột vào bảng dữ liệu, nhấn CTRL+A hoặc kéo chọn vùng dữ liệu cần hoán đổi.

B2: Copy bảng dữ liệu

Ấn tổ hợp phím tắt CTRL + C để copy vùng chọn bảng dữ liệu cần chuyển đổi mà bạn vừa mới chọn xong.

B3: Dán bảng dữ liệu với định dạng hoán đổi dòng – cột

Click Chọn nơi cần dán bảng dữ liệu dạng cột

Trên thanh Ribbon, chọn tab Home, click vào mũi tên của Paste rồi chọn Paste Special…
Trong hộp thoại Paste Special, click chọn Transpose, các tùy chọn khác như hình dưới, rồi click OK.
chuyen-hang-thanh-cot-excelTa sẽ được kết quả như hình dưới. Bảng dạng dòng hàng đã chuyển thành dạng cột.
Nếu bảng bạn dạng cột thì khi áp dụng cách này, kết quả sẽ được bảng bố trí dạng hàng dòng.
nguồn trungtamtinhoc.edu.vn



LÀM THẾ NÀO ĐỂ MỞ LẠI FILE WORD, EXCEL HAY POWERPOINT KHI ĐÓNG MÀ CHƯA KỊP LƯU?

Đây có thể nói là vấn đề mà rất nhiều người dùng gặp phải, đó là đóng lại các file văn bản, Office vừa làm việc mà quên mất không lưu – Save lại. Hoặc trong trường hợp mất điện đột ngột, máy tính gặp lỗi màn hình xanh, treo máy… tất cả đều có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Vậy nếu muốn tìm lại những file Excel,Word hoặc PowerPoint chưa kịp lưu đó thì phải làm thế nào? Mời các bạn đọc bài viết dưới đây của Quản Trị Mạng nhé!

Các bước xử lý vấn đề này:

Liệu các bạn có biết rằng Microsoft đã “bí mật” trang bị 1 tính năng tuyệt vời cho bộ sản phẩm văn phòng Office, giúp người dùng KHÔI PHỤC LẠI NHỮNG VĂN BẢN CHƯA ĐƯỢC LƯU. Và để sử dụng tính năng này, các bạn cần làm theo đúng trình tự sau:
  • Microsoft Office của bạn phải có AutoSave và AutoRecover đang ở trạng thái kích hoạt.
  • Mở ứng dụng Office bạn cần sử dụng.
  • Chọn tab File.
  • Chọn tiếp Recent.
  • Với Word 2010 thì chọn Recover Unsaved Documents, với Excel 2010 thì chọn Recover Unsaved Workbooks còn PowerPoint 2010 là Recover Unsaved Presentations:
mở phần Recent
Với Microsoft Office Word 2010
Khi sử dụng tính năng này, thư mục lưu trữ các bản nháp – Draft của file văn bản sẽ được hiển thị. Bạn hãy tìm đến đúng file cần sử dụng và chọn Open, khi tìm được file dữ liệu bạn cần thì hãy Save As vào thư mục làm việc của bạn trên máy tính. Lưu ý rằng thư mục lưu trữ file nháp đó có địa chỉ khác nhau, tùy vào từng hệ điều hành:
  • Trên Windows Vista/7/8: C:\Users\User_Name\AppData\Local\Microsoft\Office\UnsavedFiles
  • Windows XP: C:\Documents and Settings\User_Name\Local Settings\Application Data\Microsoft\Office\UnsavedFiles
Một lưu ý nữa đi kèm là các bạn tuyệt đối không nên thay đổi đường dẫn lưu file nháp này của Microsoft Office, và thông thường các file nháp này sẽ được lưu trong vòng tối đa là 4 ngày kể từ thời gian khởi tạo.

Thiết lập AutoSave và AutoRecover trong Office:

Để kích hoạt hoặc tùy chỉnh các tính năng này, các bạn làm theo bước chọn File > Option > Save:
chọn Options
Các bạn nhớ đánh dấu tích vào cả 2 ô: Save AutoRecover… và điền số phút (thời gian Office sẽ tự lưu văn bản của bạn mà không cần phải bấm Ctrl + S) và Keep the last… Chúc các bạn thành công!
Nguồn: quản trị mạng

CÁCH CHÈN HAY NHÚNG FILE WORD VÀO POWERPOINT

Tiếp tục trong bài viết chia sẻ trên ihay.net kì này cũng là một bài viết về thủ thuật powerpoint, nhằm cung cấp những kiến thức hữu ích nhất về powerpoint. Nội dung chính trong bài viết này giúp bạn giải đáp thắc mắc làm thế nào có thể dùng file văn bản word để trình chiếu thay vì tốn rất nhiều thời gian để copy và paste sang powerpoint. Thay vì thao tác như vậy thì bạn chỉ cần chèn hoặc nhúng file word vào powerpoint để trình chiếu là xong.
chen-va-nhung-file-word-vao-powerpoint

Hướng dẫn nhúng file word vào powerpoint

Vậy làm thể nào có thể nhúng file word vào powerpoint dùng cho việc trình chiếu. Bây giờ các bạn theo dõi hướng dẫn chi tiết về việc chèn file word vào trong powerpoint và trình chiếu file word đó.
Bước 1: Đầu tiên bạn cần tạo file powerpoint mới tinh hay chưa có bất cứ thông tin nào thì càng tốt. Tuy nhiên bạn vẫn có thể tìm và thêm các chủ để hay template slide powerpoint vào cũng không sao.
Bước 2: Tiếp theo bạn chuyển về Tab menu HOME nếu bạn đang chuyển qua Tab menu khác và nhấn vào mũi tên trỏ xuống bên dưới New Slide.
Bước 3: Bây giờ bạn chỉ cần chọn Slides from Outline… và tiến hành tìm tới đường dẫn chứa file Word cần nhúng vào powerpoint để trình chiếu file word đó và nhấn Insert để chèn vào slide poweroint.
nhung-file-word-vao-powerpointnhung-file-word-vao-powerpoint
Bước 4: Tới đây toàn bộ nội dung trong file word đã được chèn vào powerpoint tuy nhiên những hình ảnh có trong file word sẽ không tự động chèn vào silde powerpoint và dĩ nhiên bạn phải làm thủ công. Thao tác bây giờ là bạn chỉnh lại hình thức trình bày, bố cục slide powerpoint sao cho có thẩm mĩ để chuẩn bị trình chiếu.
Bước 5: Cuối cùng là lưu file powerpoint vừa được nhúng file word đó vào và chuẩn bị trình chiếu file powerpoint đó.